HỒ SƠ PHÁP LÝ NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI
Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai cần ba nhóm hồ sơ pháp lý: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, và bản tự công bố sản phẩm. Ba nhóm này dựa trên Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và QCVN 6-1:2010/BYT.
Bài viết đi qua từng nhóm hồ sơ theo thứ tự thực hiện, kèm thời hạn hiệu lực và thủ tục cấp lại. Phần cuối nói về căn cứ pháp lý đang áp dụng và vai trò của hệ thống lọc nước khi cơ quan chức năng thẩm định thực tế tại cơ sở. Một lưu ý về hiệu lực văn bản: Nghị định 46/2026/NĐ-CP hiện đang tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn là căn cứ áp dụng.

Tóm tắt
Ba nhóm hồ sơ pháp lý bắt buộc cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai
Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai cần ba nhóm hồ sơ trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Nhóm thứ nhất là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi ngành nghề thực phẩm. Nhóm thứ hai là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Nhóm thứ ba là bản tự công bố sản phẩm.
| Loại hồ sơ | Căn cứ pháp lý | Thời hạn hiệu lực |
| Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề thực phẩm | Luật ATTP Điều 34 khoản 1 điểm b | Theo giấy phép |
| Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm | Luật ATTP Điều 34, Nghị định 15/2018 Điều 11 | 03 năm |
| Bản tự công bố sản phẩm | Nghị định 15/2018 Điều 4, Điều 5 | Không quy định thời hạn |
Thứ tự thực hiện không cứng nhắc như nhiều người nghĩ. Đăng ký kinh doanh phải có trước, vì đây là điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận cơ sở. Nhưng thủ tục tự công bố sản phẩm và thủ tục xin Giấy chứng nhận cơ sở là hai quy trình độc lập, có thể tiến hành song song.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động. Giấy này có hiệu lực 03 năm. Cơ quan cấp là cơ quan được Bộ Y tế phân cấp, thường là Sở An toàn thực phẩm hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp tỉnh.
Theo Luật An toàn thực phẩm Điều 36 khoản 1, hồ sơ xin cấp gồm năm mục:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có 15 ngày để kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở. Đủ điều kiện thì cấp giấy. Từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điểm cần chú ý: đây là thẩm định thực tế tại xưởng, không phải xét hồ sơ trên giấy. Đoàn thẩm định xuống tận nơi xem mặt bằng, thiết bị, quy trình. Chi tiết về điều kiện nhà xưởng và trang thiết bị được trình bày trong bài giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho xưởng nước đóng chai.
Tự công bố sản phẩm nước uống đóng chai
Nước uống đóng chai thuộc diện tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 4. Sản phẩm này không nằm trong danh mục phải đăng ký bản công bố sản phẩm tại Điều 6, vì danh mục đó chỉ gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số loại phụ gia.
Ở đây có một điểm gây nhầm lẫn rất phổ biến. QCVN 6-1:2010/BYT phần Quy định về quản lý ghi rằng sản phẩm nước uống đóng chai phải được công bố hợp quy, trình tự thực hiện theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN. Nhiều nội dung trên thị trường trích lại nguyên văn đoạn này và dùng thuật ngữ “công bố hợp quy”.
Cách giải quyết nằm ngay trong chính QCVN 6-1:2010/BYT. Phần Tổ chức thực hiện của quy chuẩn ghi rõ: trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. Nghị định 15/2018/NĐ-CP ban hành sau, hiệu lực pháp lý cao hơn quyết định cấp bộ.
Vì vậy thủ tục thực hiện hiện nay là tự công bố sản phẩm. QCVN 6-1:2010/BYT giữ vai trò là bộ chỉ tiêu kỹ thuật để xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm, không còn là căn cứ về thủ tục hành chính.
Hồ sơ tự công bố gồm hai thành phần theo Điều 5 khoản 1:
Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Cơ sở tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở, đồng thời nộp một bản đến cơ quan quản lý nhà nước do UBND cấp tỉnh chỉ định. Ngay sau khi tự công bố, cơ sở được quyền sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm.
Ba trường hợp phải tự công bố lại: thay đổi tên sản phẩm, thay đổi xuất xứ, thay đổi thành phần cấu tạo. Các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản và được sản xuất kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo. Quy trình chi tiết và cách điền Mẫu số 01 có trong bài thủ tục tự công bố sản phẩm nước đóng chai.
Phiếu kết quả kiểm nghiệm và chỉ tiêu theo QCVN 6-1:2010/BYT
Phiếu kết quả kiểm nghiệm là thành phần bắt buộc trong hồ sơ tự công bố. Phiếu phải còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, và phải do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.
QCVN 6-1:2010/BYT là căn cứ để xây dựng bộ chỉ tiêu. Quy chuẩn này áp dụng cho nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, không áp dụng cho thực phẩm chức năng. Bộ chỉ tiêu gồm nhóm hóa học, nhóm vi sinh vật và các yêu cầu về ghi nhãn.
Chỉ tiêu cụ thể còn phụ thuộc quy định của địa phương. Một số Chi cục yêu cầu thêm chỉ tiêu ngoài danh mục cơ bản, tùy đặc điểm nguồn nước khu vực.
WEPAR hỗ trợ khách hàng lấy mẫu nước đầu nguồn và mẫu sau xử lý, tư vấn danh mục chỉ tiêu cần xét nghiệm theo quy định của từng địa phương. Mẫu được gửi tới phòng kiểm nghiệm đủ điều kiện pháp lý để cấp phiếu kết quả dùng cho hồ sơ. Danh mục chỉ tiêu đầy đủ và cách đọc phiếu kết quả có trong bài kiểm nghiệm nước uống đóng chai theo QCVN 6-1:2010/BYT.

Thời hạn hiệu lực và thủ tục cấp lại hồ sơ pháp lý nước uống đóng chai
Hai loại hồ sơ có vòng đời khác nhau. Bản tự công bố sản phẩm không có quy định về thời hạn hiệu lực, chỉ phải công bố lại khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm theo Luật An toàn thực phẩm Điều 37 khoản 1.
Nhiều nội dung trên thị trường dùng từ “gia hạn” cho thủ tục này. Luật An toàn thực phẩm không dùng từ đó. Điều 37 khoản 2 quy định thủ tục là cấp lại, và mốc thời gian rất cụ thể: trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục sản xuất kinh doanh.
Sáu tháng là khoảng đệm dài hơn nhiều người dự tính. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại thực hiện theo Điều 36, tức là giống hệt lần cấp đầu tiên, bao gồm cả bước thẩm định thực tế tại cơ sở. Mốc thời gian, hồ sơ và những lỗi hay gặp khi cấp lại được phân tích trong bài cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
Căn cứ pháp lý hiện hành và tình trạng hiệu lực văn bản
Ba văn bản đang áp dụng cho hồ sơ pháp lý nước uống đóng chai: Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, QCVN 6-1:2010/BYT.
Có một diễn biến pháp lý mà nhiều nội dung trên mạng chưa cập nhật. Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 được ban hành để quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm, kèm Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. Quá trình triển khai phát sinh vướng mắc.
Chính phủ ban hành Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026, tạm ngưng hiệu lực áp dụng cả hai văn bản trên cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và Nghị định hướng dẫn có hiệu lực thi hành. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực. Hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị quyết có hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Đây là giai đoạn chuyển tiếp. Luật An toàn thực phẩm sửa đổi đang được xây dựng, và khi luật mới có hiệu lực thì căn cứ pháp lý sẽ thay đổi. Cơ sở nên kiểm tra lại tình trạng hiệu lực văn bản tại thời điểm nộp hồ sơ, hoặc liên hệ trực tiếp Sở An toàn thực phẩm địa phương để xác nhận.
Vai trò của hệ thống lọc nước trong hồ sơ pháp lý
Luật An toàn thực phẩm Điều 19 khoản 1 điểm b quy định cơ sở sản xuất thực phẩm phải có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất. Với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm, nên hệ thống lọc chính là hạng mục được đoàn thẩm định soi kỹ nhất.
Điểm c cùng điều luật yêu cầu có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển. Hệ thống RO, dây chuyền chiết rót, khu vực súc rửa vỏ bình đều nằm trong phạm vi này.

Đây là lý do hồ sơ pháp lý và hệ thống thiết bị không tách rời được. Đoàn thẩm định xuống kiểm tra thực tế, xem bố trí mặt bằng có tách bạch khu bẩn khu sạch không, phòng chiết rót có kín không, hệ thống lọc có đúng như bản thuyết minh nộp kèm hồ sơ không.
Trong thực tế triển khai, WEPAR lên bản vẽ bố trí mặt bằng và gửi khách hàng trước khi thi công, hướng dẫn chuẩn bị vị trí điện nước cấp, nước thoát, gia cố nền tường theo tiêu chuẩn. Khi hoàn thiện nhà xưởng, WEPAR hướng dẫn khách làm nhôm kính, ngăn phòng chức năng theo tiêu chuẩn Bộ Y tế, và kiểm tra lại toàn bộ lần cuối trước khi khách đi nộp hồ sơ.
Khác biệt nằm ở chỗ này. Đơn vị chỉ bán máy lọc thường dừng lại ở khâu lắp đặt, phần hồ sơ để khách tự lo hoặc giới thiệu sang bên thứ ba. Đơn vị tư vấn pháp lý thuần túy làm được hồ sơ nhưng không nắm hệ thống lọc và vật tư trong xưởng, dẫn tới phải khảo sát lại, đo đạc lại, có khi phải sửa thiết kế nhà xưởng.
Toàn bộ quy trình từ khảo sát, thiết kế, lắp đặt tới hoàn thiện nhà xưởng được mô tả trong bài thủ tục mở xưởng sản xuất nước uống đóng chai. Thông tin về hệ thống lọc nước đóng bình đóng chai có trong danh mục sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp
Nước uống đóng chai phải tự công bố hay đăng ký bản công bố sản phẩm?
Tự công bố sản phẩm. Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 6 liệt kê các sản phẩm phải đăng ký bản công bố gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng và một số phụ gia. Nước uống đóng chai không thuộc danh mục này.
Bản tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu?
Nghị định 15/2018/NĐ-CP không quy định thời hạn hiệu lực cho bản tự công bố. Cơ sở chỉ phải tự công bố lại khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo. Các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý.
Cơ sở đã có chứng nhận ISO 22000 hoặc HACCP có cần Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP không?
Không. Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 12 khoản 1 điểm k, cơ sở đã được cấp một trong các chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực thì không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực chưa?
Chưa. Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026, cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và Nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn là căn cứ áp dụng tại thời điểm cập nhật bài viết.
💧💧💧
Hệ thống lọc nước là hạng mục được đoàn thẩm định kiểm tra trực tiếp tại xưởng, nên bố trí và cấu hình cần đúng ngay từ khâu thiết kế. WEPAR khảo sát nguồn nước, lên bản vẽ mặt bằng và tư vấn cấu hình hệ thống phù hợp với quy mô sản xuất cùng yêu cầu thẩm định của địa phương.
Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường WEPAR
- 📞 Hotline: 0902 975 550
- 🌐 Website: wepar.vn | maylocnuocwepar.vn | xulynuocmiennam.com
- 📍 Địa chỉ: 366 Thạch Lam, P. Phú Thạnh, TP.Hồ Chí Minh
💙 Wepar – đồng hành cùng thương hiệu Việt trên hành trình mang nước sạch và trải nghiệm trọn vẹn đến mọi khách hàng
