GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM CHO CƠ SỞ SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI
Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai bắt buộc phải có giấy phép an toàn thực phẩm trước khi hoạt động. Tên gọi chính thức trong văn bản là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, căn cứ Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Điều 34 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 11. Giấy này có hiệu lực 03 năm kể từ ngày cấp.
Khác với thủ tục tự công bố sản phẩm, thủ tục xin giấy phép an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai có bước thẩm định thực tế tại xưởng. Đoàn thẩm định xuống tận nơi đối chiếu hiện trạng với bản thuyết minh cơ sở vật chất đã nộp. Bài viết đi qua điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo Điều 19, thành phần hồ sơ theo Điều 36, trình tự cấp, thủ tục cấp lại khi hết hạn, và những hạng mục đoàn thẩm định kiểm tra tại xưởng. Một lưu ý ít được nhắc: có trường hợp cơ sở không thuộc diện phải cấp giấy này.

Tóm tắt
Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai bắt buộc có giấy phép an toàn thực phẩm
Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai thuộc diện phải có giấy phép an toàn thực phẩm khi hoạt động. Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 11 khoản 1 quy định cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ các trường hợp được liệt kê tại Điều 12.
Hai cách gọi này chỉ cùng một loại giấy tờ. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là tên trong văn bản pháp luật. Giấy phép an toàn thực phẩm, giấy phép ATTP, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là cách gọi thông dụng của người trong ngành và các đơn vị dịch vụ. Khi làm hồ sơ, cơ sở dùng tên chính thức trong đơn đề nghị.
Luật An toàn thực phẩm Điều 34 khoản 1 đặt ra hai điều kiện để được cấp:
Cơ sở có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật. Cơ sở có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều kiện thứ hai giải thích vì sao đăng ký kinh doanh phải làm trước. Giấy đăng ký kinh doanh không ghi ngành nghề thực phẩm thì hồ sơ không đủ điều kiện xét, dù xưởng đã xây xong và hệ thống đã lắp.
Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép an toàn thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 12 khoản 1 điểm k quy định cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận sau còn hiệu lực thì không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương.
Điểm này ít được nhắc trong các hướng dẫn phổ biến, nhưng đáng cân nhắc với cơ sở có kế hoạch xây dựng hệ thống quản lý chất lượng.
Miễn giấy phép an toàn thực phẩm không đồng nghĩa miễn điều kiện. Điều 12 khoản 2 quy định các cơ sở thuộc diện không cấp giấy vẫn phải tuân thủ yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng. Cơ quan quản lý vẫn kiểm tra, và cơ sở vẫn chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm.
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai
Điều kiện để cơ sở sản xuất nước uống đóng chai được cấp giấy phép an toàn thực phẩm quy định tại Luật An toàn thực phẩm Điều 19 khoản 1, gồm năm nhóm về địa điểm, nước, trang thiết bị, xử lý chất thải và lưu giữ hồ sơ.
Nguyên văn năm điều kiện:
Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác.
Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại.
Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều kiện cuối cùng hay bị bỏ qua. Nó không phải yêu cầu tại thời điểm thẩm định mà là nghĩa vụ duy trì suốt quá trình hoạt động. Cơ sở phải lưu hồ sơ nguồn gốc nguyên liệu, bao gồm cả vỏ bình, vỏ chai, nắp mua từ nhà cung cấp bên ngoài.
Yêu cầu về nước trong sản xuất nước uống đóng chai
Điều kiện tại điểm b Điều 19 mang tính đặc thù với ngành nước đóng chai. Với phần lớn ngành thực phẩm, nước là yếu tố phụ trợ. Với xưởng nước đóng chai, nước vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra.
Trong xưởng có hai dòng nước cần phân biệt. Nước nguyên liệu đi vào dây chuyền xử lý rồi thành sản phẩm. Nước phục vụ vệ sinh thiết bị, súc rửa vỏ bình, vệ sinh khu vực sản xuất. Cả hai đều phải đạt quy chuẩn kỹ thuật, nhưng quy chuẩn áp dụng khác nhau.
Nước thành phẩm áp dụng QCVN 6-1:2010/BYT. Đây là căn cứ xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm cho hồ sơ tự công bố, và cũng là thứ đoàn thẩm định quan tâm khi đối chiếu năng lực hệ thống lọc với sản phẩm cơ sở dự kiến sản xuất.
Nước dùng cho vệ sinh và súc rửa áp dụng quy chuẩn nước sinh hoạt. Nhiều cơ sở đầu tư hệ thống RO cho dây chuyền chính nhưng dùng thẳng nước giếng chưa xử lý cho khâu súc rửa vỏ bình. Đây là điểm dễ phát sinh vấn đề, vì vỏ bình rửa bằng nước không đạt sẽ tái nhiễm sản phẩm sau khi chiết rót. Danh mục chỉ tiêu và cách đọc kết quả có trong bài kiểm nghiệm nước uống đóng chai theo QCVN 6-1:2010/BYT.
Yêu cầu về nhân sự
Hồ sơ xin giấy phép an toàn thực phẩm yêu cầu giấy xác nhận đủ sức khỏe và giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở cùng người trực tiếp sản xuất. Đây là hai trong năm mục hồ sơ theo Điều 36.
Về tần suất, nhiều đơn vị dịch vụ nêu con số tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm 03 năm một lần và khám sức khỏe định kỳ 01 năm một lần. Cần nói rõ: hai mốc này không nằm trong Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 hay Nghị định 15/2018/NĐ-CP mà thuộc quy định chuyên ngành và thực tiễn áp dụng tại từng địa phương. Cơ sở nên xác nhận với cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước khi tổ chức tập huấn và khám sức khỏe cho nhân sự.
Giấy xác nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp. Cơ sở y tế cấp xã không đủ thẩm quyền cấp giấy dùng cho hồ sơ này.
Hồ sơ xin giấy phép an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai
Hồ sơ gồm năm mục theo Luật An toàn thực phẩm Điều 36 khoản 1.
| Mục hồ sơ | Nội dung chuẩn bị | Nơi cấp |
| Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận | Theo mẫu của cơ quan quản lý | Cơ sở tự soạn theo mẫu |
| Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Có ngành nghề kinh doanh thực phẩm | Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc UBND cấp huyện |
| Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ | Theo mẫu của cơ quan quản lý | Cơ sở tự soạn theo mẫu |
| Giấy xác nhận đủ sức khỏe | Của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất | Cơ sở y tế cấp huyện trở lên |
| Giấy xác nhận đã tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm | Của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất | Đơn vị tổ chức tập huấn theo quy định |
Nhiều hướng dẫn liệt kê thêm bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng cơ sở và khu vực xung quanh, sơ đồ quy trình sản xuất. Hai tài liệu này không phải đầu mục riêng ngoài luật. Chúng nằm trong bản thuyết minh về cơ sở vật chất tại điểm c, theo mẫu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Nói cách khác, luật quy định năm mục, nhưng mục thứ ba có nội dung khá nặng và thường được các đơn vị tách nhỏ khi hướng dẫn cho dễ hiểu. Cơ sở vẫn phải chuẩn bị đủ bản vẽ mặt bằng và sơ đồ quy trình.
Bản thuyết minh là tài liệu quan trọng nhất trong bộ hồ sơ, vì đoàn thẩm định dùng chính nó để đối chiếu khi xuống kiểm tra thực tế.

Trình tự cấp giấy phép an toàn thực phẩm và thẩm định thực tế tại cơ sở
Cơ sở nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất. Đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận. Từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mốc 15 ngày là thời hạn luật định tại Điều 36 khoản 2. Trên thực tế, các nguồn khác nhau nêu thời gian xử lý khác nhau, từ 7 đến 10 ngày làm việc cho tới 20 đến 25 ngày làm việc. Chênh lệch này phản ánh cách tổ chức xử lý của từng địa phương và thời gian bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu, không phải mâu thuẫn với luật. Cơ sở nên lấy mốc luật định làm chuẩn và dự phòng thêm thời gian.
Về cơ quan tiếp nhận, thẩm quyền cấp giấy phép an toàn thực phẩm thuộc cơ quan quản lý nhà nước do phân cấp. Tại TP.Hồ Chí Minh, cơ quan này đã có thay đổi về tổ chức trong những năm gần đây, nên cơ sở cần xác nhận đơn vị tiếp nhận hiện tại trước khi nộp. Tại phần lớn tỉnh thành khác, cơ quan tiếp nhận là Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế.
Nhiều nội dung đang lưu hành trên mạng ghi tên cơ quan theo mô hình tổ chức cũ. Một cuộc gọi xác nhận trước khi soạn hồ sơ tiết kiệm được thời gian đi lại.
Thời hạn hiệu lực và thủ tục cấp lại giấy phép an toàn thực phẩm
Giấy phép an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai có hiệu lực 03 năm theo Luật An toàn thực phẩm Điều 37 khoản 1.
Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục sản xuất kinh doanh. Đây là quy định tại Điều 37 khoản 2, và mốc 06 tháng dài hơn nhiều so với dự tính của phần lớn cơ sở.

Luật dùng từ cấp lại, không dùng từ gia hạn. Khác biệt không chỉ nằm ở chữ. Gia hạn thường được hiểu là thủ tục rút gọn, chỉ cần đơn xin kéo dài thời hạn. Cấp lại theo Điều 37 khoản 2 thực hiện hồ sơ, trình tự, thủ tục theo Điều 36, tức là giống hệt lần cấp đầu tiên, bao gồm cả bước thẩm định thực tế tại cơ sở.
Cơ sở chuẩn bị lại đủ năm mục hồ sơ. Giấy khám sức khỏe và giấy tập huấn kiến thức phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp. Bản thuyết minh cơ sở vật chất phải phản ánh hiện trạng tại thời điểm xin cấp lại, không dùng lại bản cũ nếu xưởng đã thay đổi thiết bị hoặc bố trí mặt bằng.
Điểm hay nhầm lẫn: bản tự công bố sản phẩm và giấy phép an toàn thực phẩm là hai loại giấy tờ khác nhau về vòng đời. Bản tự công bố không có quy định thời hạn hiệu lực và không có thủ tục cấp lại, chỉ phải công bố lại khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo. Chi tiết về thủ tục này có trong bài tự công bố sản phẩm nước uống đóng chai.
Khi nhận giấy chứng nhận lần đầu, nên ghi luôn hai mốc vào lịch theo dõi: ngày hết hạn, và ngày phải bắt đầu chuẩn bị hồ sơ cấp lại, tức 06 tháng trước đó.
Đoàn thẩm định kiểm tra những gì tại xưởng
Thẩm định là bước kiểm tra thực tế tại cơ sở, đối chiếu hiện trạng xưởng với bản thuyết minh cơ sở vật chất đã nộp trong hồ sơ. Đây là khác biệt lớn nhất giữa thủ tục xin giấy phép an toàn thực phẩm và thủ tục tự công bố sản phẩm, nơi hồ sơ nộp xong là cơ sở được sản xuất ngay.
Các hạng mục được kiểm tra bám theo năm điều kiện tại Điều 19.
Bố trí mặt bằng là hạng mục đầu tiên. Khu vực xử lý nước, phòng chiết rót, khu súc rửa vỏ bình cần tách bạch, tránh nhiễm chéo. Phòng chiết rót là khu vực yêu cầu cao nhất, cần kín, hạn chế người ra vào, ngăn phòng chức năng rõ ràng.

Hệ thống lọc nước được đối chiếu với mô tả trong bản thuyết minh. Sai lệch giữa hệ thống thực tế và hồ sơ là lý do phải giải trình hoặc bổ sung. Trang thiết bị rửa và khử trùng, thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại cũng nằm trong danh mục kiểm tra theo điểm c Điều 19.
Hệ thống xử lý chất thải theo điểm d. Bảo hộ lao động cho nhân viên trực tiếp sản xuất. Hồ sơ lưu về nguồn gốc nguyên liệu, bao gồm vỏ bình, vỏ chai, nắp mua ngoài.
Đây là lý do hồ sơ pháp lý và hệ thống thiết bị không tách rời được. Bản thuyết minh mô tả hệ thống, đoàn thẩm định đối chiếu với thực tế. Lắp hệ thống trước rồi soạn thuyết minh theo hiện trạng thì rủi ro sai lệch thấp hơn nhiều so với soạn hồ sơ trước rồi lắp sau.
Trong quy trình triển khai, WEPAR lên bản vẽ bố trí mặt bằng và gửi khách hàng trước khi thi công, hướng dẫn chuẩn bị vị trí điện, nước cấp, nước thoát, gia cố nền tường theo yêu cầu lắp đặt. Ở giai đoạn hoàn thiện nhà xưởng, WEPAR hướng dẫn khách làm nhôm kính, ngăn phòng chức năng theo tiêu chuẩn Bộ Y tế, và kiểm tra lại toàn bộ lần cuối trước khi khách đi nộp hồ sơ.
Khác biệt so với hai hướng tiếp cận phổ biến nằm ở đây. Đơn vị chỉ bán thiết bị thường dừng ở khâu lắp đặt, phần hồ sơ để khách tự lo. Đơn vị tư vấn pháp lý thuần túy làm được hồ sơ nhưng không nắm hệ thống lọc và vật tư trong xưởng, nên khi đoàn thẩm định hỏi về công suất, cấu hình, năng lực xử lý thì khách phải tự trả lời.
Thông tin cấu hình các dòng hệ thống lọc nước đóng bình đóng chai có trong danh mục sản phẩm. Quy trình từ khảo sát tới hoàn thiện nhà xưởng được mô tả trong bài thủ tục mở xưởng sản xuất nước uống đóng chai. Toàn bộ bộ hồ sơ cơ sở cần chuẩn bị được tổng hợp trong bài hồ sơ pháp lý nước uống đóng chai.
Câu hỏi thường gặp
Giấy phép an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai có thời hạn bao lâu?
03 năm kể từ ngày cấp, theo Luật An toàn thực phẩm Điều 37 khoản 1. Trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục sản xuất kinh doanh.
Hết hạn giấy phép an toàn thực phẩm thì gia hạn hay xin cấp lại?
Cấp lại. Luật An toàn thực phẩm Điều 37 khoản 2 quy định thủ tục là cấp lại, và hồ sơ, trình tự thực hiện theo Điều 36 giống lần cấp đầu, bao gồm cả bước thẩm định thực tế tại cơ sở. Không có thủ tục gia hạn rút gọn.
Cơ sở có chứng nhận ISO 22000 có phải xin giấy phép an toàn thực phẩm không?
Không. Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 12 khoản 1 điểm k quy định cơ sở đã có GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực thì không thuộc diện cấp. Nhưng cơ sở vẫn phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.
Nộp hồ sơ mất bao lâu thì được cấp giấy?
Luật quy định 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thực tế tại cơ sở và cấp giấy nếu đủ điều kiện. Thời gian thực tế thay đổi theo địa phương và theo việc hồ sơ có phải bổ sung hay không.
Cơ sở sản xuất nước đóng bình 20 lít quy mô hộ kinh doanh có phải xin giấy này không?
Có. Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 11 khoản 1 áp dụng cho cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm, không phân biệt loại hình doanh nghiệp hay hộ kinh doanh. Điều kiện cần là có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm trong giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký hộ kinh doanh.
💧💧💧
Bản thuyết minh cơ sở vật chất phải khớp với hiện trạng xưởng, vì đoàn thẩm định dùng chính tài liệu này để đối chiếu khi kiểm tra thực tế. WEPAR khảo sát nguồn nước, lên bản vẽ bố trí mặt bằng và tư vấn cấu hình hệ thống theo công suất sản xuất, hỗ trợ khách hàng chuẩn bị xưởng đúng ngay từ khâu thiết kế.
Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường WEPAR
- 📞 Hotline: 0902 975 550
- 🌐 Website: wepar.vn | maylocnuocwepar.vn | xulynuocmiennam.com
- 📍 Địa chỉ: 366 Thạch Lam, P. Phú Thạnh, TP.Hồ Chí Minh
💙 Wepar – đồng hành cùng thương hiệu Việt trên hành trình mang nước sạch và trải nghiệm trọn vẹn đến mọi khách hàng
