5 10-2026

THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI


Nước uống đóng chai thuộc diện tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 4. Hồ sơ tự công bố chỉ gồm hai thành phần: bản tự công bố theo Mẫu số 01 Phụ lục I và phiếu kết quả kiểm nghiệm trong thời hạn 12 tháng.

Điểm khác biệt cơ bản của thủ tục này so với đăng ký bản công bố sản phẩm: không có bước thẩm định hồ sơ, không có giấy chứng nhận nào được cấp. Cơ sở được sản xuất kinh doanh ngay sau khi tự công bố và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm. Bài viết đi qua diện áp dụng, thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện, các trường hợp phải công bố lại, và giải thích vì sao QCVN 6-1:2010/BYT vẫn dùng thuật ngữ công bố hợp quy. Một lưu ý ngay từ đầu: nhiều hướng dẫn trên mạng liệt kê tới sáu loại giấy tờ trong hồ sơ tự công bố, trong khi Nghị định chỉ quy định hai.

Sơ đồ hồ sơ tự công bố sản phẩm nước uống đóng chai gồm hai thành phần là bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm

Nước uống đóng chai thuộc diện tự công bố sản phẩm

Nước uống đóng chai là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thuộc diện tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 4 khoản 1. Sản phẩm này không nằm trong danh mục phải đăng ký bản công bố sản phẩm quy định tại Điều 6.

Điều 6 liệt kê năm nhóm sản phẩm phải đăng ký bản công bố:

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Thực phẩm dinh dưỡng y học. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia không thuộc danh mục được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.

Nước uống đóng chai không thuộc nhóm nào trong năm nhóm trên, nên áp dụng thủ tục tự công bố.

Nhưng có một ranh giới cần chú ý. Nước uống đóng chai thông thường và nước uống có công dụng chức năng là hai thứ khác nhau về mặt pháp lý.

Loại sản phẩmThủ tục áp dụng
Nước uống đóng chai, nước tinh khiết đóng bìnhTự công bố sản phẩm (Điều 4)
Nước khoáng thiên nhiên đóng chaiTự công bố sản phẩm (Điều 4)
Nước uống công bố có tác dụng bảo vệ sức khỏeĐăng ký bản công bố sản phẩm (Điều 6)

Ranh giới nằm ở nội dung công bố trên nhãn và hồ sơ. Sản phẩm chỉ ghi thành phần khoáng chất thì vẫn là nước uống đóng chai thông thường. Sản phẩm công bố công dụng hỗ trợ sức khỏe thì chuyển sang nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, kéo theo thủ tục và hồ sơ nặng hơn nhiều.

QCVN 6-1:2010/BYT cũng đã tách bạch điều này. Quy chuẩn áp dụng cho nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, không áp dụng cho thực phẩm chức năng.

Hai thành phần bắt buộc của hồ sơ tự công bố

Hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm đúng hai thành phần theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 5 khoản 1: bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I, và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Hai thành phần. Không phải sáu.

Nhiều hướng dẫn đang lưu hành liệt kê thêm giấy phép kinh doanh có ngành nghề thực phẩm, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, bản kê khai thông tin chi tiết sản phẩm, mẫu nhãn sản phẩm. Bốn mục này thuộc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm quy định tại Điều 7, áp dụng cho nhóm sản phẩm ở Điều 6, không phải hồ sơ tự công bố.

Dù vậy, cơ sở nên hỏi trước cơ quan tiếp nhận tại địa phương. Một số Chi cục vẫn yêu cầu nộp kèm bản sao giấy đăng ký kinh doanh và mẫu nhãn khi tiếp nhận thực tế, dù Nghị định không quy định. Hỏi trước một cuộc điện thoại tiết kiệm được một lần đi lại.

Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01

Bản tự công bố sản phẩm sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Đây là biểu mẫu cố định, không được tự thiết kế lại.

Các trường thông tin chính cần khai: tên tổ chức cá nhân, địa chỉ, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điện thoại, email. Phần sản phẩm khai tên sản phẩm, thành phần, thời hạn sử dụng, quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất. Phần cuối là các yêu cầu về an toàn thực phẩm, ghi rõ tên quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, ở đây là QCVN 6-1:2010/BYT.

Lỗi hay gặp nhất không nằm ở chỗ khai thiếu mà ở chỗ thông tin không khớp. Tên cơ sở trên bản tự công bố phải trùng với tên trên giấy đăng ký kinh doanh và trên phiếu kiểm nghiệm. Tên sản phẩm phải trùng với tên trên nhãn. Địa chỉ sản xuất phải trùng với địa chỉ ghi trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Sai lệch một chữ giữa các giấy tờ đủ để hồ sơ bị trả lại.

Phiếu kết quả kiểm nghiệm trong thời hạn 12 tháng

Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm phải còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Phiếu nộp bản chính hoặc bản sao chứng thực.

Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 5 khoản 1 quy định rõ nơi cấp phiếu: phòng kiểm nghiệm được chỉ định, hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025. Phiếu từ phòng thí nghiệm không thuộc hai nhóm này không dùng được cho hồ sơ.

Chỉ tiêu kiểm nghiệm xây dựng theo QCVN 6-1:2010/BYT, gồm nhóm chỉ tiêu hóa học và nhóm chỉ tiêu vi sinh vật. Danh mục cụ thể còn phụ thuộc quy định của địa phương, vì một số Chi cục yêu cầu thêm chỉ tiêu ngoài danh mục cơ bản tùy đặc điểm nguồn nước khu vực.

Đây là thành phần tốn thời gian nhất trong hồ sơ. Bản tự công bố có thể soạn trong một buổi, nhưng phiếu kết quả kiểm nghiệm cần thời gian gửi mẫu và chờ phân tích. Danh mục chỉ tiêu đầy đủ và cách đọc kết quả có trong bài kiểm nghiệm nước uống đóng chai theo QCVN 6-1:2010/BYT.

Đồ họa ba yêu cầu của phiếu kết quả kiểm nghiệm nước uống đóng chai gồm thời hạn 12 tháng, phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn và chỉ tiêu theo QCVN 6-1:2010/BYT

Trình tự tự công bố và nghĩa vụ sau khi công bố

Cơ sở tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở, đồng thời nộp một bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.

Ngay sau khi tự công bố, cơ sở được quyền sản xuất kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó.

Câu trên là điểm nhiều nội dung mô tả sai. Không có bước thẩm định hồ sơ. Không có thời hạn xử lý 05 ngày hay 07 ngày. Không có giấy chứng nhận tự công bố nào được cấp. Cơ quan quản lý tiếp nhận và lưu trữ bản tự công bố, không phê duyệt.

Một số hướng dẫn đang lưu hành mô tả quy trình có bước “thẩm định hồ sơ trong 07 ngày làm việc” rồi “cấp Giấy chứng nhận tự công bố sản phẩm”. Nghị định 15/2018/NĐ-CP không có quy định nào như vậy. Cách mô tả này lẫn với thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại Điều 8, nơi cơ quan tiếp nhận thực sự có thời hạn thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố.

Về nghĩa vụ sau công bố, Điều 5 khoản 3 yêu cầu cơ sở lưu giữ hồ sơ tự công bố bản gốc tại trụ sở và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm lưu trữ và đăng tải tên cơ sở cùng tên sản phẩm đã tự công bố trên trang thông tin điện tử của mình.

Về nơi nộp, cơ quan tiếp nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định nên khác nhau giữa các địa phương. Tại TP.Hồ Chí Minh là Sở An toàn thực phẩm. Tại phần lớn tỉnh thành khác là Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế. Cơ sở nên xác nhận cơ quan tiếp nhận trước khi soạn hồ sơ.

Trường hợp cơ sở có từ hai cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm, Điều 5 khoản 5 cho phép nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý ở địa phương có cơ sở sản xuất do cơ sở lựa chọn. Khi đã chọn thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp tại cơ quan đã chọn.

Khi nào phải tự công bố lại

Ba trường hợp bắt buộc tự công bố lại theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 5 khoản 4: thay đổi tên sản phẩm, thay đổi xuất xứ, thay đổi thành phần cấu tạo.

Các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Cơ sở được sản xuất kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo, không phải chờ phản hồi.

Ranh giới giữa hai nhóm này dễ nhầm, nên đối chiếu bằng ví dụ:

Đổi tên thương hiệu in trên nhãn từ tên A sang tên B thì phải tự công bố lại, vì đây là thay đổi tên sản phẩm. Bổ sung khoáng chất vào nước tinh khiết thì phải công bố lại, vì thành phần cấu tạo thay đổi. Chuyển địa điểm trụ sở chính trong khi cơ sở sản xuất giữ nguyên thì chỉ cần thông báo. Đổi thiết kế bao bì mà tên sản phẩm và thành phần không đổi thì cũng chỉ cần thông báo.

Một điểm cần nhấn: bản tự công bố sản phẩm không có quy định về thời hạn hiệu lực. Nghị định 15/2018/NĐ-CP không đặt mốc hết hạn cho bản tự công bố, nên không có thủ tục gia hạn.

Cái có thời hạn là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hiệu lực 03 năm theo Luật An toàn thực phẩm Điều 37. Hai loại giấy tờ này hay bị gộp chung khi nói về “gia hạn hồ sơ pháp lý”. Mốc thời gian và thủ tục cấp lại được phân tích trong bài [cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP].

Vì sao QCVN 6-1:2010/BYT yêu cầu công bố hợp quy nhưng thủ tục thực hiện là tự công bố

QCVN 6-1:2010/BYT và Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định khác nhau về thủ tục cho cùng một sản phẩm. Cách giải quyết nằm trong chính nội dung của quy chuẩn.

QCVN 6-1:2010/BYT tại phần Quy định về quản lý ghi rằng các sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại quy chuẩn này. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy thực hiện theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Phần Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đi xa hơn, yêu cầu đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Y tế, và chỉ được sản xuất kinh doanh sau khi hoàn tất đăng ký.

Nghị định 15/2018/NĐ-CP ban hành sau, quy định nước uống đóng chai thuộc diện tự công bố, và cơ sở được sản xuất ngay sau khi tự công bố.

Chìa khóa nằm ở phần Tổ chức thực hiện của QCVN 6-1:2010/BYT. Quy chuẩn ghi rõ: trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Quy chuẩn viện dẫn Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN, một quyết định cấp bộ. Nghị định 15/2018/NĐ-CP là văn bản của Chính phủ, ban hành sau, hiệu lực pháp lý cao hơn. Nên thủ tục hành chính thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Vai trò của QCVN 6-1:2010/BYT không mất đi, chỉ chuyển. Quy chuẩn này là bộ chỉ tiêu kỹ thuật để xây dựng danh mục kiểm nghiệm và là căn cứ ghi trong bản tự công bố ở phần yêu cầu về an toàn thực phẩm. Nó không còn là căn cứ về thủ tục hành chính.

Thuật ngữ “công bố hợp quy” vẫn phổ biến vì nó tồn tại trong văn bản quy chuẩn đang có hiệu lực, và vì giai đoạn trước Nghị định 15/2018 thì đây là thủ tục thực sự. Người tìm hiểu gặp cả hai cách gọi trên các nguồn khác nhau và không rõ cái nào đúng.

Chất lượng nước quyết định kết quả kiểm nghiệm

Hồ sơ tự công bố không có bước thẩm định, nên rào cản thực sự của thủ tục này không nằm ở giấy tờ. Nó nằm ở phiếu kết quả kiểm nghiệm. Mẫu gửi đi là nước thành phẩm sau hệ thống lọc, nên kết quả phản ánh năng lực xử lý của hệ thống chứ không phản ánh cách soạn hồ sơ.

Trượt chỉ tiêu thì phải xử lý lại hệ thống, lấy mẫu lại, kiểm nghiệm lại. Toàn bộ hồ sơ đứng chờ theo. Chi phí kiểm nghiệm lại cộng thời gian chờ kết quả thường vượt xa phần tiết kiệm được khi chọn hệ thống lọc rẻ hơn ban đầu.

Nguồn nước đầu vào quyết định cấu hình xử lý. Nước giếng khoan ở nhiều khu vực miền Nam nhiễm phèn, nhiễm mặn, có khi nhiễm asen, cần tiền xử lý trước khi qua màng RO. Nước máy đã qua xử lý nhưng vẫn có clo dư và có thể nhiễm kim loại từ đường ống cũ. Nước mặt biến động theo mùa, mùa mưa độ đục tăng làm tải trọng lên cột lọc thay đổi.

Đồ họa so sánh ba loại nguồn nước đầu vào là giếng khoan, nước máy và nước mặt cùng đặc điểm xử lý tương ứng

Hệ thống lắp theo cấu hình mặc định mà không khảo sát nguồn nước là chỗ hay phát sinh vấn đề. Nước ra đạt cảm quan, nhìn trong, nhưng chỉ tiêu hóa học hoặc vi sinh không đạt ngưỡng của quy chuẩn.

Trong quy trình triển khai, WEPAR khảo sát và phân tích nguồn nước tại vị trí lắp đặt trước khi thiết kế hệ thống, sau đó tùy chỉnh cấu hình theo từng loại nguồn nước là giếng khoan, sông hồ hay nước máy. Ở giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, WEPAR hỗ trợ khách hàng lấy mẫu nước đầu nguồn và mẫu sau xử lý, tư vấn danh mục chỉ tiêu cần xét nghiệm theo quy định của từng địa phương. Mẫu được gửi tới phòng kiểm nghiệm đủ điều kiện pháp lý để cấp phiếu kết quả dùng cho hồ sơ.

Thông tin cấu hình và công suất các dòng hệ thống lọc nước đóng bình đóng chai có trong danh mục sản phẩm. Toàn bộ bộ hồ sơ mà cơ sở sản xuất cần chuẩn bị được tổng hợp trong bài hồ sơ pháp lý nước uống đóng chai.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống lọc nước RO cho xưởng sản xuất nước đóng bình từ nguồn nước qua cột lọc, màng RO đến bồn thành phẩm

Câu hỏi thường gặp

Tự công bố sản phẩm nước uống đóng chai có được cấp giấy chứng nhận không?

Không. Thủ tục tự công bố không có bước thẩm định và không có giấy chứng nhận nào được cấp. Cơ quan quản lý tiếp nhận, lưu trữ bản tự công bố và đăng tải tên cơ sở cùng tên sản phẩm trên trang thông tin điện tử. Cơ sở được sản xuất kinh doanh ngay sau khi tự công bố.

Hồ sơ tự công bố có cần Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP không?

Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 5 khoản 1 chỉ quy định hai thành phần là bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là hồ sơ riêng, bắt buộc với cơ sở sản xuất nhưng không nằm trong hồ sơ tự công bố. Một số Chi cục vẫn yêu cầu nộp kèm khi tiếp nhận thực tế.

Nộp hồ sơ tự công bố ở đâu tại TP.Hồ Chí Minh?

Sở An toàn thực phẩm TP.Hồ Chí Minh. Cơ quan tiếp nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định nên khác nhau giữa các địa phương. Tại phần lớn tỉnh thành khác là Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế. Cơ sở nên xác nhận trước khi soạn hồ sơ.

Phiếu kiểm nghiệm quá 12 tháng có dùng được không?

Không. Phiếu phải còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Quá hạn thì phải lấy mẫu và kiểm nghiệm lại. Cơ sở nên tính lùi thời gian, tránh trường hợp phiếu sắp hết hạn khi hồ sơ chưa nộp xong.

Nước đóng bình 20 lít có phải tự công bố như nước đóng chai không?

Có. QCVN 6-1:2010/BYT áp dụng cho nước uống đóng chai sử dụng với mục đích giải khát, không phân biệt dung tích bao bì. Nước tinh khiết đóng bình 20 lít thuộc phạm vi điều chỉnh và áp dụng thủ tục tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

💧💧💧

Phiếu kết quả kiểm nghiệm đạt hay không phụ thuộc vào hệ thống lọc, và hệ thống lọc phù hợp lại phụ thuộc vào đặc điểm nguồn nước tại vị trí đặt xưởng. WEPAR khảo sát nguồn nước, phân tích mẫu và tư vấn cấu hình hệ thống theo công suất sản xuất cùng yêu cầu kiểm nghiệm của địa phương.

Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường WEPAR

💙 Wepar – đồng hành cùng thương hiệu Việt trên hành trình mang nước sạch và trải nghiệm trọn vẹn đến mọi khách hàng

Chat ngay